Thủy Địa Tỉ
Ngoại quái (trên)
Khảm
Nước · Thủy
Nội quái (dưới)
Khôn
Đất · Thổ
Thoán từ
比吉.原筮,元永貞,无咎.不寧方來,後夫凶.
Tỉ cát. Nguyên phệ, nguyên vĩnh trinh, vô cứu. Bất ninh phương lai, hậu phu hung.
Dịch
Gần gũi thì tốt. Bói lần thứ nhì mà được như lần đầu (nguyên phệ) rất tốt, lâu dài, chính thì không có lỗi. Kẻ nào ở chỗ chưa yên (hoặc gặp trắc trở) sẽ lại với mình (hoặc mình nên vời lại), kẻ nào tới sau (trễ) thì xấu.
Giảng
Quẻ này là trên đất có nước, nước thấm xuống đất, đất hút lấy nước, cho nên có nghĩa là gần gũi, thân thiết, giúp đỡ nhau. Lại thêm một hào dương cương, trung chính (hào 5) thống lĩnh năm hào âm, có cái tượng ông vua (hay người trên) được toàn thể dân (hay người dưới) tin cậy, qui phục do lẽ đó mà gọi là tỉ. Nhưng hào 5 đó ở địa vị chí tôn nên phải thận trọng, tự xét mình kỹ càng (nguyên phệ) mà thấy có đủ những đức nguyên, vĩnh, trinh thì mới thật không có lỗi.
Hào từ
Sơ lục
初六:有孚,比之,无咎.有孚盈缶,終來有他吉.
Dịch
Hào 1, âm: (Mới đầu) có lòng thành tín mà gần gũi nhau thì không có lỗi. Nếu lòng thành tín nhiều như đầy một cái ang thì có thêm điều tốt khác nữa.
Giảng
Hào 1 âm nhu, đắc trung và chính, ở nội quái, ứng hợp với hào 5 dương cương cũng đắc trung và chính ở ngoại quái, cho nên nói là tự trong mà gần gũi với ngoài. Hai bên thân nhau vì đạo đồng chí hợp (cùng trung, chính cả), chứ không phải vì 2 làm thân với bề trên để cầu phú quý, như vậy là chính đáng, không thất thân, nên tốt.