Thủy Thiên Nhu
Ngoại quái (trên)
Khảm
Nước · Thủy
Nội quái (dưới)
Càn
Trời · Kim
Thoán từ
需:有孚,光亨,貞,吉.利涉大川.
Nhu: Hữu phu, quang hanh, trinh, cát. Lợi thiệp đại xuyên.
Dịch
Chờ đợi: có lòng thành thực tin tưởng, sáng sủa, hanh thông, giữ vững điều chính thì tốt. Dù gặp việc hiểm như qua sông cũng sẽ thành công.
Giảng
Nội quái là Càn, cương kiện, muốn tiến lên nhưng gặp ngoại quái là Khảm (hiểm) chặn ở trên, nên phải chờ đợi. Hào làm chủ trong quẻ này là hào 5 dương, ở vị chí tôn mà lại trung, chính; cho nên có cái tượng thành thực, tin tưởng, sáng sửa, hanh thông; miễn là chịu chờ đợi thì việc hiểm gì cũng vượt được mà thành công.
Hào từ
Sơ cửu
初九:需于郊,利用恆,无咎.
Dịch
Hào 1, dương: Chờ đợi ở ngoài thành (xa chỗ hiểm), dùng đức hằng thường thì không lỗi.
Giảng
Hào 1 là dương, cương kiện, sáng suốt mà ở xa ngoại quái là Khảm, tức xa nước, xa chỗ hiểm (cũng như còn ở ngoài thành, không gần sông nước), đừng nóng nảy xông vào chỗ hiểm nạn, cứ chịu chờ đợi thì không có lỗi.