Địa Thiên Thái
Ngoại quái (trên)
Khôn
Đất · Thổ
Nội quái (dưới)
Càn
Trời · Kim
Thoán từ
泰:小往大來,吉,亨.
Thái: Tiểu vãng đại lai, cát, hanh.
Dịch
Thái là cái nhỏ (âm), đi, cái lớn (dương) lại, tốt, hanh thông.
Giảng
Trong quẻ Thái này, Càn không nên hiểu là trời, vì nếu hiểu như vậy thì trời ở dưới đất, không còn trên dưới phân minh nữa, xấu. Nên hiểu Càn là khí dương, Khôn là khí âm. Khí dương ở dưới có tính cách thăng mà giao tiếp với âm, khí âm ở trên có tính cách giao tiếp với khí dương, hai khí giao hòa, mà mọi vật được yên ổn, thỏa thích. Thoán từ bàn thêm: Thái là lúc cái nhỏ đi, cái lớn trở lại (...) là trời đất giao cảm mà muôn vật thông, trên dưới giao cảm mà chí hướng như nhau. Trong (nội quái) là dương, ngoài (ngoại quái) là âm, trong mạnh mà ngoài thuận, trong quân tử mà ngoài tiểu nhân, đạo quân tử thì lớn lên, mà đạo tiểu nhân thì tiêu lần.
Hào từ
Sơ cửu
初九:拔茅茹,以其彙,征吉.
Dịch
Hào 1, dương: Nhổ rễ cỏ mao mà được cả đám, tiến lên thì tốt.
Giảng
Hào nay là người có tài, còn ở vị thấp, nhưng cặp với hào hai trên, như có nhóm đồng chí dắt díu nhau tiến lên, để gánh việc thiên hạ, cho nên việc làm dễ có kết quả như nhổ rễ cỏ mao, nhổ một cọng mà được cả đám.