Thuần Khôn
Ngoại quái (trên)
Khôn
Đất · Thổ
Nội quái (dưới)
Khôn
Đất · Thổ
Thoán từ
坤:元,亨,利牝馬之貞,君子有攸往,先迷後得,主利,西南得朋,東北喪朋,安貞吉.
Khôn: Nguyên, hanh, lợi, tẫn mã chi trinh. Quân tử hữu du vãng, tiên mê hậu đắc, chủ lợi. Tây nam đắc bằng, đông bắc táng bằng. An trinh, cát.
Dịch
Khôn có đức đầu tiên và lớn, hanh thông, thích đáng, đức chính và bền của con ngựa cái. Người quân tử có việc làm mà thủ xướng thì lầm, để người khác thủ xướng mà mình theo sau thì được. Chỉ cốt lợi ích cho vạn vật. Đi về phía tây nam thì được bạn, về phía đông bắc thì mất bạn. An lòng giữ đức bền vững, tốt.
Giảng
Quẻ Càn gồm 6 hào dương, quẻ Khôn gồm 6 hào âm. Càn cương kiện thì Khôn nhu thuận. Càn tạo ra vạn vật ở vô hình, thuộc phần khí; nhưng phải nhờ Khôn vạn vật mới hữu hình, mới sinh trưởng. Công của Khôn cũng lớn như công của Càn; chỉ khác Khôn phải ở sau Càn, tùy theo Càn, bổ túc cho Càn. Người quân tử nếu ở vào địa vị khôn, phải tùy thuộc người trên thì làm việc cũng đừng nên khởi xướng để khỏi lầm lẫn, chờ người ta khởi xướng rồi mới theo thì được việc, như vậy là có đức dày như đất, chở được muôn vật.
Hào từ
Sơ lục
初六:履霜,堅冰至
Dịch
Hào 1, âm: Đạp lên sương thì biết băng dày sắp đến.
Giảng
Đây là hào âm đầu tiên trong quẻ. Âm thì lạnh, nên Chu Công ví với sương lạnh mới kết lại thì thành sương, rồi lần lần, lạnh hơn, nước sẽ đóng lại thành băng. Hào này có hàm cái ý phải thận trọng từ bước đầu. Nhà nào tích lũy điều lành thì tất có thừa phúc; nhà nào tích lũy điều chẳng lành thì tất có thừa tai vạ.