← 64 quẻQuẻ 60 / 64

Quẻ 60: Thủy Trạch Tiết

Ngoại quái (trên)

Khảm

Nước · Thủy

Nội quái (dưới)

Đoài

Đầm · Kim

Thoán từ

節:亨,苦節不可貞.


Dịch

Tiết (tiết độ): hanh thông, tiết độ khổ sở không thể giữ mãi.


Giảng

Khảm ở trên là nước, Đoài ở dưới là chằm. Nước vào chằm có giới hạn (tiết độ). Tiết độ hanh thông nhưng tiết độ quá khắc khổ thì không thể duy trì lâu dài. Tiết độ phải hợp lý.

Hào từ

Sơ cửu

初九:不出戶庭,无咎.

Dương ━━━

Dịch

Hào 1, dương: không ra khỏi sân cổng, không lỗi.


Giảng

Hào 1 dương ở dưới cùng, biết giữ mình trong giới hạn (không ra ngoài sân cổng), tiết độ từ đầu, không lỗi.

Cửu nhị

九二:不出門庭,凶.

Dương ━━━

Dịch

Hào 2, dương: không ra khỏi cổng sân, hung.


Giảng

Hào 2 dương đắc trung, nhưng tiết độ quá mức (không ra khỏi cổng sân), bỏ lỡ thời cơ hành động, hung.

Lục tam

六三:不節若,則嗟若,无咎.

Âm ━ ━

Dịch

Hào 3, âm: không tiết độ mà than thở, không lỗi.


Giảng

Hào 3 âm bất trung bất chính, không giữ tiết độ thì phải than thở vì hậu quả. Biết than thở nhận ra lỗi lầm thì không lỗi thêm.

Lục tứ

六四:安節,亨.

Âm ━ ━

Dịch

Hào 4, âm: tiết độ an nhiên, hanh thông.


Giảng

Hào 4 âm đắc chính, tiết độ một cách tự nhiên thoải mái (an tiết), không gượng ép, hanh thông.

Cửu ngũ

九五:甘節,吉,往有尚.

Dương ━━━

Dịch

Hào 5, dương: tiết độ ngọt ngào, tốt, tiến đi được tôn trọng.


Giảng

Hào 5 dương trung chính ở ngôi tôn, tiết độ hợp lý dễ chịu (ngọt ngào), mọi người tự nguyện theo, tốt và được tôn trọng.

Thượng lục

上六:苦節,貞凶,悔亡.

Âm ━ ━

Dịch

Hào trên cùng, âm: tiết độ khổ sở, giữ chính hung, hối hận mất đi.


Giảng

Hào 6 âm ở cực điểm, tiết độ quá mức khắc khổ (khổ tiết), dù giữ chính cũng hung vì không thể duy trì. Biết hối hận thì tiêu hối hận.

Cùng cung Khảm (Thủy) · Thủy

Tám quẻ thuộc cùng một cung.

Xem đủ 64 quẻ