Trạch Địa Tụy
Ngoại quái (trên)
Đoài
Đầm · Kim
Nội quái (dưới)
Khôn
Đất · Thổ
Thoán từ
萃:亨,王假有廟,利見大人,亨,利貞,用大牲,吉,利有攸往.
Dịch
Tụy (tụ họp): hanh thông, vua đến có miếu thờ, lợi gặp người lớn, hanh thông, lợi giữ chính, dùng lễ vật lớn, tốt, lợi có nơi đi.
Giảng
Đoài ở trên là chằm, Khôn ở dưới là đất. Nước tụ trên đất thành chằm, mọi vật tụ họp. Hào 5 dương đắc trung chính, mọi hào tụ về. Tụ họp cần có trung tâm (miếu thờ, người lãnh đạo), cần thành tín và chính đạo.
Hào từ
Sơ lục
初六:有孚不終,乃亂乃萃,若號,一握為笑,勿恤,往,无咎.
Dịch
Hào 1, âm: có lòng thành tín không giữ trọn, thành rối loạn rồi tụ họp, nếu kêu gọi, nắm tay cười vui, không lo, tiến đi, không lỗi.
Giảng
Hào 1 âm không đắc chính, lòng thành tín không giữ được trọn vẹn, có rối loạn. Nhưng nếu thành tâm kêu gọi, sẽ được người cùng tụ họp vui vẻ, không lỗi.