← 64 quẻQuẻ 32 / 64

Quẻ 32: Lôi Phong Hằng

Ngoại quái (trên)

Chấn

Sấm · Mộc

Nội quái (dưới)

Tốn

Gió · Mộc

Thoán từ

恆:亨,无咎;利貞,利有攸往.


Dịch

Hằng (thường xuyên, lâu bền): hanh thông, không lỗi; lợi giữ chính, lợi có nơi đi.


Giảng

Chấn ở trên là sấm, Tốn ở dưới là gió. Sấm sét và gió cùng đi với nhau, không ngừng. Hào 2 và hào 5 đắc trung, hào 1 và hào 4 tương ứng âm dương, là tượng bền lâu. Hằng là đức lâu bền không thay đổi, nhưng không phải cứng nhắc mà là biến hóa hợp thời.

Hào từ

Sơ lục

初六:浚恆,貞凶,无攸利.

Âm ━ ━

Dịch

Hào 1, âm: cầu sự hằng thường sâu xa quá, giữ chính cũng xấu, không có gì lợi.


Giảng

Hào 1 âm mới bắt đầu mà đã muốn sự hằng thường sâu xa, không có nền tảng mà cầu cao, cứng nhắc, không lợi.

Cửu nhị

九二:悔亡.

Dương ━━━

Dịch

Hào 2, dương: hối hận mất đi.


Giảng

Hào 2 dương đắc trung nhưng bất chính (dương ở vị âm), đáng hối hận. Nhưng nhờ đắc trung nên hối hận tiêu mất.

Cửu tam

九三:不恆其德,或承之羞,貞吝.

Dương ━━━

Dịch

Hào 3, dương: đức của mình không hằng thường, hoặc bị xấu hổ, giữ chính cũng hối tiếc.


Giảng

Hào 3 dương bất trung, đức không bền thường, hay thay đổi, dễ bị xấu hổ.

Cửu tứ

九四:田无禽.

Dương ━━━

Dịch

Hào 4, dương: săn không có chim thú.


Giảng

Hào 4 dương bất trung, ở chỗ không đúng, như đi săn mà không đúng chỗ thú sinh sống, tất nhiên không bắt được gì.

Lục ngũ

六五:恆其德,貞,婦人吉,夫子凶.

Âm ━ ━

Dịch

Hào 5, âm: đức hằng thường, giữ chính, phụ nữ thì tốt, đàn ông thì xấu.


Giảng

Hào 5 âm ở ngôi dương, một mực theo hào 2 (như phụ nữ theo chồng) là đức hằng thường. Phụ nữ như vậy thì tốt; nhưng đàn ông (vua) mà cứ một mực theo người dưới mà không tự chủ thì xấu.

Thượng lục

上六:振恆,凶.

Âm ━ ━

Dịch

Hào trên cùng, âm: sự hằng thường bị rung chuyển, xấu.


Giảng

Hào 6 âm ở trên cùng quẻ Hằng, sự hằng thường đến cực mà bị rung chuyển, không còn bền vững nữa, xấu.

Cùng cung Chấn (Lôi) · Mộc

Tám quẻ thuộc cùng một cung.

Xem đủ 64 quẻ