Quẻ 32: Lôi Phong Hằng
Ngoại quái (trên)
Chấn
Sấm · Mộc
Nội quái (dưới)
Tốn
Gió · Mộc
Thoán từ
恆:亨,无咎;利貞,利有攸往.
Dịch
Hằng (thường xuyên, lâu bền): hanh thông, không lỗi; lợi giữ chính, lợi có nơi đi.
Giảng
Chấn ở trên là sấm, Tốn ở dưới là gió. Sấm sét và gió cùng đi với nhau, không ngừng. Hào 2 và hào 5 đắc trung, hào 1 và hào 4 tương ứng âm dương, là tượng bền lâu. Hằng là đức lâu bền không thay đổi, nhưng không phải cứng nhắc mà là biến hóa hợp thời.
Hào từ
Sơ lục
初六:浚恆,貞凶,无攸利.
Dịch
Hào 1, âm: cầu sự hằng thường sâu xa quá, giữ chính cũng xấu, không có gì lợi.
Giảng
Hào 1 âm mới bắt đầu mà đã muốn sự hằng thường sâu xa, không có nền tảng mà cầu cao, cứng nhắc, không lợi.
Cửu nhị
九二:悔亡.
Dịch
Hào 2, dương: hối hận mất đi.
Giảng
Hào 2 dương đắc trung nhưng bất chính (dương ở vị âm), đáng hối hận. Nhưng nhờ đắc trung nên hối hận tiêu mất.
Cửu tam
九三:不恆其德,或承之羞,貞吝.
Dịch
Hào 3, dương: đức của mình không hằng thường, hoặc bị xấu hổ, giữ chính cũng hối tiếc.
Giảng
Hào 3 dương bất trung, đức không bền thường, hay thay đổi, dễ bị xấu hổ.
Cửu tứ
九四:田无禽.
Dịch
Hào 4, dương: săn không có chim thú.
Giảng
Hào 4 dương bất trung, ở chỗ không đúng, như đi săn mà không đúng chỗ thú sinh sống, tất nhiên không bắt được gì.
Lục ngũ
六五:恆其德,貞,婦人吉,夫子凶.
Dịch
Hào 5, âm: đức hằng thường, giữ chính, phụ nữ thì tốt, đàn ông thì xấu.
Giảng
Hào 5 âm ở ngôi dương, một mực theo hào 2 (như phụ nữ theo chồng) là đức hằng thường. Phụ nữ như vậy thì tốt; nhưng đàn ông (vua) mà cứ một mực theo người dưới mà không tự chủ thì xấu.
Thượng lục
上六:振恆,凶.
Dịch
Hào trên cùng, âm: sự hằng thường bị rung chuyển, xấu.
Giảng
Hào 6 âm ở trên cùng quẻ Hằng, sự hằng thường đến cực mà bị rung chuyển, không còn bền vững nữa, xấu.
Cùng cung Chấn (Lôi) · Mộc
Tám quẻ thuộc cùng một cung.